Một số khái niệm và định nghĩa thường gặp trong dinh dưỡng

1. Thực phẩm (foods)

Là các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật được cung cấp cho cơ thể con người hàng ngày, nhằm mục đích cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống, phát triển cơ thể và sửa chữa mô.

2. Thức ăn

Là các sản phẩm của quá trình chế biến thực phẩm, đầu vào của hoạt động tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng. Thức ăn có thể đồng thời là thực phẩm (Ví dụ: táo, lê, xà lách,...), nhưng thường phải trải qua quá trình chế biến từ thực phẩm (Ví dụ: cơm, cháo là thức ăn, gạo là thực phẩm). Từ một loại thực phẩm có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau.

3. Các chất dinh dưỡng (Nutrients)

Các chất hóa học hữu cơ và vô cơ có trong thực phẩm. Chất dinh dưỡng có thể là nguyên liệu để cung cấp năng lượng, nguyên liệu cấu trúc cơ thể, duy trì và sửa chữa mô cơ thể, hoặc đóng vai trò như các chất xúc tác, chất hỗ trợ, chất tham gia vào các hoạt động giúp cơ thể tồn tại và phát triển.

4. Chất dinh dưỡng thiết yếu (Essential nutrients)

Những chất dinh dưỡng mà cơ thể con người không tự tổng hợp được mà phải được đưa vào cơ thể qua thức ăn hàng ngày.

5. Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (RDA: Recommendation Dietary Allowance)

Lượng chất dinh dưỡng cần thiết hàng ngày để duy trì sức khỏe ở mức tốt nhất. Nhu cầu dinh dưỡng này thay đổi tùy theo quốc gia, chủng tộc, độ tuổi, giới tính,...

6. Khẩu phần hàng ngày (Dietary): Lượng thực phẩm ăn vào hàng ngày.

Portion size

Lượng hoặc kích thước thực phẩm trong một đơn vị sử dụng của thực phẩm.

Ví dụ: Portion size = 1 thanh chocolate

Serving size

Lượng hoặc kích thước thực phẩm được sử dụng để tính thành phần dinh dưỡng. Serving size có thể đồng thời là Portion size nhưng cũng có thể khác.

Ví dụ: Serving size = 3 viên kẹo chocolate (= 3 portion size)

7. Tình trạng dinh dưỡng (Nutritional Status)

Tập hợp các số đo về nhân trắc học (Anthropometric) như chiều cao, cân nặng, tỉ lệ mỡ / nạc,... để kết luận về trạng thái dinh dưỡng hiện tại của cá thể so với mức độ chuẩn của cộng đồng.

8. Thành phần dinh dưỡng (Nutritional composition)

Lượng các chất dinh dưỡng trung bình có trong một đơn vị sử dụng, thường dùng là 100g.

9. Thực phẩm chức năng (Funtional food)

Thực phẩm có thêm các chất có chức năng ngoài dinh dưỡng (Ví dụ: phòng bệnh, trị bệnh, lợi gan mật,...)

10. Thực phẩm bổ sung chất dinh dưỡng (Folificated foods, Enriched foods)

Thực phẩm được bổ sung thêm các chất dinh dưỡng ngoài thành phần chất dinh dưỡng tự nhiên.

11. Thực phẩm thay thế (Subtitutes foods)

Thực phẩm được dùng để thay thế một thực phẩm khác trong khẩu phần. Ví dụ đường ăn kiêng.

12. Chỉ số đường huyết của thức ăn (Glycemic Index)

Là mức độ làm gia tăng đường huyết của một loại thức ăn so với chất dùng làm chuẩn là glucose (100%). Chỉ số GI càng cao chứng tỏ khả năng làm tăng đường huyết sau ăn càng nhanh, càng nhiều.

13. Xem thêm

13.1. Tác dụng của chất bột đường

13.2. Dinh dưỡng và tác dụng chữa bệnh của Cải xoăn Kale

13.3. Dinh dưỡng và tác dụng chữa bệnh của Đào và Xuân Đào

13.4. Dinh dưỡng và tác dụng chữa bệnh của hạt Quinoa

13.5. Dinh dưỡng và tác dụng chữa bệnh của Ớt

13.6. Kỵ và hợp trong việc sử dụng Đậu đỏ