Quả lê Pear

Là loại trái cây nhiều nước, mát, ít gây dị ứng, đồng thời cũng là nguồn dồi dào chất xơ hòa tan, lê còn chứa một lượng Beta-carotene và Vitamin nhóm B, cũng như các khoáng chất vi lượng ở dạng vết như Phốt pho, Kali và các nguyên tố hữu ích khác.

Lê đỏ: Giàu hợp chất chống Oxy hóa Anthocyanin hơn các loại lê vỏ vàng, xanh, nâu.

Lê đỏ

Lê đỏ

Lê Châu Âu: Quả lê tươi có hàm lượng đường Fructose, Glucose và Levulose (loại đường ngọt nhất trong số các loại đường tự nhiên) nhiều hơn các loại trái cây khác.

Lê Châu Âu

Lê Châu Âu

Lê Trung Quốc: Hàm lượng dinh dưỡng tương tự như các loại lê khác.

Lê Trung Quốc

Lê Trung Quốc

1. Công dụng

Ít gây dị ứng: Các tác chất gây dị ứng trong quả lê thấp hơn các loại quả khác vì chúng chứa hàm lượng Salicylate và Benzoate thấp. Lê thường được đưa vào chế độ dinh dưỡng dành cho người dễ bị dị ứng, và nước ép lê đôi khi được chọn là loại nước ép hoa quả đầu tiên dành cho trẻ nhỏ. Lê cũng là sự lựa chọn tối ưu dành cho người dang dưỡng bệnh.

Chống táo bón: Hầu hết chất xơ có trong lê là chất xơ hòa tan, nhờ vậy làm tăng khả năng nhuận trường.

Xoa dịu thần kinh: Lê được xem là loại quả có tính mát và làm dịu. Vitamin C cũng kích hoạt sản sinh các hoạt chất như Norepinephrine và Serotonin. Đây là những chất dẫn truyền thần kinh giúp cải thiện tâm trạng.

Các bệnh về khớp: Lê chứa hỗn hợp Kali, Pectin và Tannin giúp hòa tan Axit Uric, cho nên đây là loại quả lý tưởng cho những ai bị bệnh về khớp (như Gout, viêm khớp).

2. Hấp thu tối đa dưỡng chất

Ăn cả vỏ: Hầu hết lượng Vitamin C và chất xơ đều tập trung ở lớp vỏ mỏng của lê.

Mua lê vừa chín tới: Lê dễ bị thâm khi chín. Vì vậy, hãy mua những quả lê vừa chín tới, rồi vài ngày sau lê sẽ chín mà không bị thâm, giập.

Lê khô: Giống như các loại quả sấy khô khác, lê khô chứa hàm lượng đường cao và ít chất xơ. Ăn một vài miếng lê khô để bổ sung thêm năng lượng.

Lê sấy khô

Lê sấy khô

Nước ép lê: Nước ép lê ngọt mát, tạo cảm giác sảng khoái khi bạn cẩm thấy bức bối, khó chịu.

Nước ép lê

Nước ép lê

3. Chế biến

Thức uống “tăng lực”: Đun quả lê khô trong nước khoảng 15 phút. Vớt lê ra, chỉ lấy nước, để nguội. Đây là thức uống giúp giải tỏa mệt mỏi và các triệu chứng của Hội chứng tiền kinh (PMS).

Lê rim: Nấu lê tươi trong nước si rô loãng hoặc rượu vang, thêm vào một ít gừng hoặc quế (nếu thích). Dùng ngay khi còn ấm, rắc lên một ít hạt hạnh nhân.

Mứt lê rim

Mứt lê rim

 

4. Xem thêm

4.1. Kỵ và hợp trong việc sử dụng Bí đao

4.2. Dinh dưỡng và tác dụng chữa bệnh của Rong biển

4.3. Dinh dưỡng và tác dụng chữa bệnh của Kefir

4.4. Dinh dưỡng và tác dụng chữa bệnh của Cải bó xôi

4.5. Dinh dưỡng và tác dụng chữa bệnh của Đậu que

4.6. Dinh dưỡng và tác dụng chữa bệnh của Măng tây